Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 ở TPHCM: Cao hơn năm trước
Thứ Sáu, 11.7.2008 | 15:51 (GMT + 7)
Tiếp theo là trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (NV1: 40.5; NV2: 41.5; NV3: 42.5) và THPT Bùi Thị Xuân (NV1: 40; NV2: 41; NV3: 42). Trường THPT Long Thới có điểm chuẩn thấp nhất với 3 nguyện vọng bằng nhau là 13 điểm. Năm nay toàn thành phố có 5 trường có điểm chuẩn NV1 dưới 20 điểm, bao gồm: THPT Thủ thiêm (17), THPT Nam sài Gòn (18.5), thpt Ngô Gia Tự (17.5), THPT chuyên TDTT Nguyễn Thị Định (18.75), THPT Long Thới (13).
Số trường có điểm chuẩn thấp hơn 20 điểm giảm 5 lần, nhiều trường có điểm chuẩn cao hơn năm trước trung bình từ 0.25 – 10 điểm. Có 68 học sinh đạt từ 35 điểm trở lên mà không trúng tuyển vào trường nào vì các em chỉ thi vào trường chuyên mà không đăng ký nguyện vọng xét tuyển ở các trường THPT khác hoặc đăng ký cả 3 nguyện vọng vào “top”các trường có điểm chuẩn cao nhất.
Theo ông Nguyễn Văn Ngai, Phó GĐ Sở thì: “Năm nay, điểm chuẩn tuyển sinh cao hơn năm trước và công tác tuyển sinh được thực hiện tốt hơn năm trước về mọi mặt, đặc biệt là việc phổ biến qui chế và tư vần chọn trường cho phụ huynh, học sinh. Sở sẽ không giải quyết bất lỳ một trường hợp thay đổi nguyện vọng nào.
Điểm chuẩn lớp 10 THPT năm 2008 – 2009 cụ thể như sau:
Trường Trưng Vương: ( NV1: 36.75; NV2: 37.25; NV3: 37.25), Bùi Thị Xuân (40; 41; 42), Năng khiếu TDTT ( 21; 21; 21.5), Ten Lơ Man ( 26.25; 26.75; 27.5), Lương Thế Vinh Q1 (32.25; 32.25; 32.25), Giồng Ông Tố (21.25; 21.5; 22.5), Thủ Thiêm (17; 17.5; 17.75), Lê Quí Đôn (37.5; 38; 38), Nguyễn Thị Minh Khai (40.5; 41.5; 42.5), Lê Thị Hồng Gấm (29.75; 30.5; 30.5), Marie Curie (32.25; 32.25; 32.5), Nguyễn Thị Diệu (29.5; 29.5; 29.5), Nguyễn Trãi (32; 32.25; 32.25), Nguyễn Hữu Thọ (24.5; 25; 25.25), Hùng Vương (36.5; 37; 37), Thực Hành ĐHSP (38.5; 38.75; 39),
Trần Khai Nguyên (31.25; 31.25; 31.25), Trần Hữu Trang (25.75; 26.25; 26.50), Mạc Đĩnh Chi (35.75; 35.75; 35.75), Bình Phú (33; 33; 33), Lê Thánh Tôn (25.5; 25.75; 26), Ngô Quyền (24; 24.5; 24.75), Tân Phong (20; 20.5; 20.5), Nam Sài Gòn (18.5; 19.5; 20.5), Lương Văn Can (28.25; 28.5; 29.5), Ngô Gia Tự (17.5; 18.5; 19.25), Tạ Quang Bửu (25.75; 26; 26), Chuyên TDTT Nguyễn Thị Định (18.75; 19.75; 20.25), Nguyễn Khuyến (35; 35; 35), Nguyễn Du (36; 36; 36), Nguyễn An Ninh (23; 24; 24.25), Diên Hồng (21.25; 22.25; 23),
Sương Nguyệt Ánh (23.75; 24.5; 24.5) Nguyễn Hiền (34; 34.75; 34.75) Trần Quang Khải ( 30; 30; 30) Nam Kỳ Khởi Nghĩa ( 26; 26; 26), Võ Trường Toản (30.5; 30.75; 30.75) Trường Chinh (28.25; 28.5; 28.5), Thạnh Lộc ( 22.5; 22.5; 22.5), Thanh Đa (26.5; 26.75;27), Võ Thị Sáu (35.75; 36; 36), Gia Định ( 37.75; 37.75; 37.75), Phan Đăng lưu ( 30.5; 30.75; 30.75), Hoàng Hoa Thám ( 31; 31.5; 31.5), Gò Vấp (33.25; 34; 34.75),
Nguyễn Công Trứ (38; 39; 39), Trần Hưng Đạo ( 33.5; 33.5; 33.5), Nguyễ Trung Trực (27.5; 27.5; 28.25), Phú Nhuận (38.5; 38.5; 39), Hàn Thuyên (21; 21.5; 22), Nguyễn Chí Thanh ( 33.5; 34.5; 34.75), Nguyễn Thượng Hiền (41.75; 42.75; 43.75), Lý Tự Trọng (25; 25.5; 26.25), Nguyễn Thái Bình (29.75; 30; 30), Nguyễn Hữu Huân (36; 36; 36), Thủ Đức (32.5; 33.5; 33.5), Tam Phú (29.75; 30; 30), Hiệp Bình (24.75; 25.25; 25.25), Long Thới (13; 13; 13), Tân Bình (32; 32; 32), Trần Phú (36.75; 37.25; 37.5), Tây Thạnh (27.25; 27.25;27.5), Vĩnh Lộc (23.25; 24; 24.50), An Lạc (26.25; 26.5; 26.5).