Kinh tế Email    In

Quy định về tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng

Thứ Hai, 5.5.2008 | 20:52 (GMT + 7)

(LĐ) - Bạn Dương Đức Cường (huyện Việt Yên, Bắc Giang) và Vũ Thanh Hà (phường Vân Cơ, TP. Việt Trì, Phú Thọ) hỏi: Người tiêu dùng khi có khiếu nại về hàng hoá và dịch vụ thì việc tiếp nhận và giải quyết khiếu nại được quy định thế nào?

Theo Điều 18, Nghị định của Chính phủ số 55/2008/NĐ- CP ngày 24.4.2008 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khi nhận được khiếu nại của người tiêu dùng phải cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại và tiến hành giải quyết khiếu nại cho người tiêu dùng. Phiếu tiếp nhận khiếu nại có thể được thực hiện dưới hình thức văn bản hoặc thư điện tử và phải thể hiện rõ nội dung khiếu nại của người tiêu dùng, yêu cầu giải quyết khiếu nại và thời gian giải quyết khiếu nại cụ thể.

Trong trường hợp khiếu nại được giải quyết ngay khi người tiêu dùng tiến hành khiếu nại và đã đạt được thoả thuận với người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không cần phải cấp phiếu tiếp nhận khiếu nại. Trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác hoặc các bên có thoả thuận về thời hạn giải quyết khiếu nại, tổ chức cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có nghĩa vụ giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Trường hợp đối tượng bị khiếu nại là hàng hoá, dịch vụ ảnh hưởng tới sức khoẻ, tính mạng của người tiêu dùng hoặc các trường hợp cấp thiết khác thì thời hạn giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận khiếu nại. Việc giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng phải được thực hiện trên nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Kết quả giải quyết khiếu nại phải được thông báo bằng văn bản tới người tiêu dùng hoặc hình thức khác được người tiêu dùng chấp nhận.

Quay về trang chuyên đề Email    In

ĐVT: ngàn đồng/lượng

Hồ Chí Minh
Loại Mua Bán
Vàng SJC 1L 44.620 44.820
Vàng nữ trang 24 K 43.320 44.820
Vàng nữ trang 18 K 31.770 33.770
Vàng nữ trang 14 K 24.280 26.280

Hà Nội
Vàng SJC 44.620 44.840

Đà Nẵng
Vàng SJC 44.630 44.820

Nha Trang
Vàng SJC 44.610 44.840

Cần Thơ
Vàng SJC 44.620 44.820