VN-Index tăng phiên thứ 2 liên tiếp
Thứ Ba, 29.4.2008 | 15:37 (GMT + 7)
Ở Sở GDCK TPHCM có 65 mã tăng giá, 18 mã đứng giá và 71 mã giảm giá. Tổng khối lượng giao dịch đạt 10 triệu đơn vị, tương đương với tổng giá trị giao dịch đạt gần 443 tỷ đồng.
Ngược lại, tại sàn Hà Nội, chỉ số HaSTC-Index giảm 2 điểm xuống còn 169,11 điểm. Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 112 tỷ, với 3,25 triệu đơn vị cổ phiếu được giao dịch.
Cổ phiếu có khối lượng khớp lệnh lớn nhất
|
Mã CK |
Giá đóng cửa |
KL Khớp |
Tỷ trọng (%) |
|---|---|---|---|
|
STB |
33,5 |
1.769.600 |
18,62 |
|
DPM |
53,5 |
1.279.060 |
13,45 |
|
PRUBF1 |
7,2 |
431.120 |
4,53 |
|
PPC |
38,5 |
380.420 |
4,00 |
|
VSH |
34,6 |
364.960 |
3,84 |
Cổ phiếu có giá trị khớp lệnh lớn nhất
|
Mã CK |
Giá đóng cửa |
GT Khớp (ngàn VNĐ) |
Tỷ trọng(%) |
|---|---|---|---|
|
DPM |
53,5 |
68.307.840 |
16,93 |
|
STB |
33,5 |
60.022.963 |
14,88 |
|
FPT |
81,0 |
27.210.960 |
6,74 |
|
PVD |
117,0 |
23.382.450 |
5,79 |
|
HPG |
63,0 |
14.953.680 |
3,70 |
Cổ phiếu tăng giá nhiều nhất
|
Mã CK |
Giá mở cửa |
Giá đóng cửa |
Thay đổi (%) |
|---|---|---|---|
|
DHG |
176,0 |
179,0 |
1.7 |
|
KDC |
118,0 |
120,0 |
1.69 |
|
PVD |
115,0 |
117,0 |
1.73 |
|
VPL |
115,0 |
117,0 |
1.73 |
|
VNM |
132,0 |
134,0 |
1.51 |
Cổ phiếu giảm giá nhiều nhất
|
Mã CK |
Giá mở cửa |
Giá đóng cửa |
Thay đổi (%) |
|---|---|---|---|
|
BMC |
103,0 |
105,0 |
-1.94 |
|
TAC |
113,0 |
115,0 |
-1.76 |
|
TCT |
100,0 |
102,0 |
-2 |
|
DQC |
76,5 |
78,0 |
-1.96 |
|
FPT |
81,0 |
82,5 |
-1.85 |