Xác định đối tượng được Nhà nước đóng và hỗ trợ đóng BHYT

LĐ - 220 Vân Anh

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội vừa ban hành Thông tư 25/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xác định đối tượng được Nhà nước đóng BHYT theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật BHYT.

Đối tượng

Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Thân nhân của người có công với cách mạng: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng; Con liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ. Người phục vụ người có công với cách mạng. Cựu chiến binh; cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân được hưởng chế độ theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20.8.2010 của Thủ tướng Chính phủ;…

Trẻ em dưới 6 tuổi. Người thuộc diện được cấp thẻ BHYT theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21.10.2013 của Chính phủ. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo.

Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ LĐTBXH quản lý. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25.3.2016 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH.

Nguyên tắc xác định đối tượng

Người tham gia BHYT theo quy định Điều 2 Thông tư này thuộc đối tượng nào thì xác định theo đối tượng đó, thuộc nhiều đối tượng thì chỉ xác định theo một loại. Khi xác định đối tượng tham gia BHYT phải bảo đảm đủ căn cứ (Quyết định công nhận và giải quyết chế độ, danh sách hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận,...).

Ủy ban nhân nhân dân cấp xã, cơ sở nuôi dưỡng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội chịu trách nhiệm xác định và quản lý đối tượng tham gia BHYT theo quy định tại Thông tư này.

Trình tự xác định đối tượng

1. Đối tượng tham gia BHYT đang sinh sống tại cộng đồng:

Căn cứ vào Khoản 3, Điều 3 thống kê danh sách đối tượng tham gia BHYT theo mẫu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã duyệt, gửi cơ quan lao động, thương binh và xã hội cấp huyện và cơ quan BHXH cấp huyện. Trường hợp chưa đúng đối tượng hoặc thiếu thông tin thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, chuyển lại Ủy ban nhân dân cấp xã để hoàn thiện lại danh sách theo quy định.

2. Đối với các đối tượng là người có công với cách mạng, bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng trong cơ sở nuôi dưỡng thì cơ sở nuôi dưỡng, lập danh sách theo mẫu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam gửi cơ quan BHXH cấp huyện để cấp thẻ BHYT.

3. Đối với đối tượng là học sinh, sinh viên: cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập danh sách theo mẫu của BHXH Việt Nam gửi cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện để cấp thẻ BHYT.

4. Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, trong thời hạn ba ngày (03), cơ sở nuôi dưỡng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ trì, phối hợp với cơ quan BHXH cấp huyện nơi đóng trụ sở rà soát danh sách đối tượng tham gia BHYT để cấp thẻ BHYT.

[QC] Đăng tin tuyển dụng, tìm việc làm nhanh, uy tín tại trang Việc Làm Báo Lao Động.

Bình luận

Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu

Video xem nhiều nhất


Infographic: Nhìn lại 05 Hoa hậu Việt Nam dính vòng lao lý