Lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì?

LĐ - 233 Q. Hùng - N. Dương (ghi)

Bạn đọc có số điện thoại 0983394xxx (Nam Định) gọi đến đường dây nóng của Văn phòng TVPL Báo Lao Động hỏi: Tôi đã làm việc tại một Cty may ở Nam Định được hơn 1 năm, sau đó nghỉ ngang. Nay tôi muốn nhận lại sổ BHXH nhưng Cty yêu cầu bồi thường nửa tháng lương. Việc Cty yêu cầu bồi thường đó có đúng không? Quyền lợi của NLĐ khi tự ý nghỉ ngang gồm những gì?

Văn phòng TVPL Báo Lao Động trả lời: Do bạn khẳng định bạn nghỉ ngang, do đó bạn thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Điều 43, BLLĐ 2012 quy định về nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật: Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho NSDLĐ một khoản tiền tương ứng với tiền lương của NLĐ trong những ngày không báo trước. Do đó, việc Cty yêu cầu bạn phải bồi thường nửa tháng tiền lương là có cơ sở.

Bạn H.P.H (TPHCM), email: phuochoa170972@xxx hỏi: Sau khi nhận quyết định nghỉ việc thì bao lâu NSDLĐ phải trả sổ BHXH? và căn cứ theo quy định nào của pháp luật? Nếu DN làm sai thì tôi phải làm gì? Cơ quan nào có thể hỗ trợ?

Luật sư Lại Xuân Cường - Văn phòng luật sư Quốc Thái, Đoàn luật sư TP. Hà Nội trả lời: Điều 47 BLLĐ năm 2012 quy định về trách nhiệm của NSDLĐ khi chấm dứt HĐLĐ: Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hai bên (NLĐ và NSDLĐ) có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. NSDLĐ có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ BHXH và những giấy tờ khác mà NSDLĐ đã giữ lại của NLĐ.

Nếu DN không tuân thủ các quy định của pháp luật lao động thì bạn nên có ý kiến bằng văn bản gửi trực tiếp cho lãnh đạo DN. Trong trường hợp DN không thực hiện đúng quy định của pháp luật, bạn có thể nhờ LĐLĐ hoặc phòng LĐTBXH nơi DN đặt trụ sở hỗ trợ hoặc khởi kiện ra TAND cấp huyện nơi DN đóng trụ sở để yêu cầu tòa tuyên buộc DN phải thực hiện đúng quy định.

Bạn đọc có số điện thoại 01686812xxx gọi đến đường dây nóng của Văn phòng TVPL trình bày: Bạn đã tham gia BHXH, còn 5 năm nữa thì đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Bạn có thể tham gia BHXH tự nguyện để đủ thời gian nhận lương hưu không? Bạn có thể đóng BHXH tự nguyện cho 5 năm cuối thật cao để có lương hưu cao không?

Văn phòng TVPL Báo Lao Động trả lời: Điều 71, Luật BHXH 2014 quy định: Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện: 1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được thực hiện như sau: a) Có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 2 của luật này. Do đó, bạn có thể đến UBND cấp xã nơi bạn cư trú để hỏi thêm về mức đóng BHXH tự nguyện, thời gian đóng và phương thức đóng để có câu trả lời cụ thể hơn.

Hãy liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí  19008088 để nhận được câu trả lời nhanh chóng, kịp thời hoặc gửi email cho chúng tôi: tuvanphapluat@laodong.com.vn hoặc đến 51 Hàng Bồ, HN và 39 Trương Định, P6, Q3, TPHCM để được Luật sư tư vấn trực tiếp.

[QC] Đăng tin tuyển dụng, tìm việc làm nhanh, uy tín tại trang Việc Làm Báo Lao Động.

Bình luận

Trần Đắc Long
Vợ tôi đã nghỉ hưu trí từ tháng 02/2013, sau khi đã nghỉ hưu công ty cũ có ký hợp đòng làm việc tiếp tục với thời hạn một năm, đên nay vợ tôi vẫn làm việc tại công ty này mà không có hợp đồng gia hạn nào khác. Vậy khi vợ tôi muốn nghỉ việc thì có cần phải thông báo cho chủ công ty không?Nếu có thì phải thông báo cho chủ công ty trước khi nghỉ là bao nhiêu ngày?Nếu nghỉ việc mà không thông báo cho chủ công ty theo quy định (nếu có) thì sẽ bị vi phạm như thế nào?
Trả lời - -
Luật sư Lê Minh Đức - Văn phòng Luật sư số 6 trả lời:
Theo thông tin bạn cung cấp thì căn cứ theo Luật Lao động như sau : Điều 22. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn; Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Theo đó, hợp đồng của vợ bạn hiện tại là hợp đồng không xác định thời hạn, khi bạn đơn phương chấm dứt phải báo trước 45 ngày theo Điều 37 Luật Lao động. Nếu bạn nghỉ không báo trước thì : 1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. 2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. 3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này. Hãy liên hệ tổng đài tư vấn luật miễn phí 19008088 để nhận được câu trả lời nhanh chóng kịp thời hoặc gửi email cho chúng tôi: tuvanphapluat@laodong.com.vn hoặc đến 51 Hàng Bồ, HN và 39 Trương Định, P6, Q3, TPHCM vào thứ 3, thứ 6 hàng tuần để được tư vấn trực tiếp.
Truong Thi Cuc
Em xin hoi mot chut, hien tai em dang lam tai mot Cty May, em dang mang thai, sau khi di kham bac si noi em bi dong thai nen em lam don xin nghi nhung quan ly Cty khong ky don cho em. Em van nghi, vay cho e hoi e co duoc rut so bao hiem ra khong?
Trả lời - -
Luật sư Phạm Thị Thúy Kiều - Văn phòng Luật sư số 6 trả lời:
Bộ Luật lao động - Điều 156: Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định. Quản lý công ty, nếu không phải là giám đốc công ty hay người đại diện công ty, chỉ có quyền cho bạn nghỉ trong một số ngày nhất định theo điều lệ, nội quy của công ty. Còn lại nếu bạn muốn việc nghỉ việc hẳn hay xin nghỉ có thời gian ngắn hay hoãn thực hiện hợp đồng hợp đồng chờ đến khi sinh con xong rồi đi làm lại thì phải làm đơn gửi đến Giám đốc công ty hoặc người đại diện của công ty để có thủ tục hưởng thai sản tương ứng. Trường hợp bạn xin nghỉ việc hẳn thì yêu cầu công ty thanh toán và hoàn tất thủ tục bảo hiểm xã hội, tuy nhiên bạn chỉ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà không được hưởng các chế độ khác. Hãy liên hệ tổng đài tư vấn luật miễn phí 19008088 để nhận được câu trả lời nhanh chóng kịp thời hoặc gửi email cho chúng tôi: tuvanphapluat@laodong.com.vn hoặc đến 51 Hàng Bồ, HN và 39 Trương Định, P6, Q3, TPHCM vào thứ 3, thứ 6 hàng tuần để được tư vấn trực tiếp.
Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu

Video xem nhiều nhất

Leverkusen vùi dập Monaco 3 - 0 trên sân nhà