Học viện Tài chính thông báo tuyển dụng viên chức năm 2016

Đ.N.V

Để thực hiện nhiệm vụ được giao và đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, số lượng nhân sự việc làm, Học viện Tài chính thông báo tuyển dụng viên chức năm 2016 - Tổng chỉ tiêu tuyển dụng: 51 chỉ tiêu...

Học viện Tài chính Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2016 như sau:

I. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG

1. Tuyển dụng 37 chỉ tiêu chức danh giảng viên, cụ thể như sau:

STT

Đơn vị tuyển dụng

Chỉ tiêu

Ngành, chuyên ngành

Khoa Tài chính doanh nghiệp 05 Tài chính – Ngân hàng; Tài chính doanh nghiệp; Định giá tài sản; Kế toán; Kiểm toán.
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm 03 Tài chính – Ngân hàng; Ngân hàng; Bảo hiểm; Đầu tư tài chính (hoặc kinh doanh chứng khoán).
Khoa Quản trị kinh doanh 02 Hành chính học; Khoa học quản lý; Quản trị kinh doanh; Marketing.
Khoa Tài chính quốc tế 02 Kinh tế quốc tế; tài chính quốc tế
Khoa Kinh tế 05 Kinh tế; Tài chính – Ngân hàng; Luật Kinh tế.
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế 05 Kế toán; Kiểm toán; Kinh tế; Thống kê kinh tế; Hệ thống thông tin quản lý; Tin học Tài chính kế toán.
Khoa Tài chính công 01 Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng;

 

Quản lý tài chính công.

Khoa Kế toán 02 Kế toán
Khoa Thuế và Hải quan 01 Thuế; Hải quan
Khoa Cơ bản 04 Kinh tế; Toán tài chính; Toán kinh tế; Kinh tế lượng; Toán học.
Khoa Ngoại ngữ 05 Ngôn ngữ Anh; Tiếng Anh sư phạm; Tiếng Anh Tài chính kế toán.
Khoa Lý luận chính trị 02 Lịch sử; Triết học; Kinh tế chính trị.

Tổng cộng

37

2. Tuyển dụng 14  viên chức:

(1) Chức danh Chuyên viên (mã số 01.003): 09 chỉ tiêu, trong đó:

– Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán):                   01

– Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học:                              01

– Ban Công tác chính trị và sinh viên:                       02

– Khối Văn phòng Đảng – Đoàn:                               02

– Viện Đào tạo quốc tế:                                              02

– Trung tâm Thông tin:                                               01

(2) Chức danh Nghiên cứu viên: 02 chỉ tiêu vào Viện Kinh tế – Tài chính.

(3) Chức danh Thư viện viên: 02 chỉ tiêu vào Thư viện.

(4) Chức danh Bác sĩ:  01 chỉ tiêu vào Trạm Y tế

II. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ DỰ TUYỂN

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:

Thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Viên chức, cụ thể như sau:

1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức vào Học viện Tài chính:

– Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi đến 40 tuổi đối với trình độ Tiến sĩ, đến dưới 35 tuổi đối với các đối tượng khác (thời điểm tính đến ngày đăng thông báo tuyển dụng).

– Có đơn đăng ký dự tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

– Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

– Có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ luật tốt;

– Có ngoại hình phù hợp với nghề giáo, không nói lắp, nói ngọng, không bị khuyết tật.

1.2. Những người sau đây không được đăng ký xét tuyển viên chức

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng;

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

2. Điều kiện đối với tuyển dụng làm giảng viên

a) Về điều kiện bằng cấp (ngành, chuyên ngành điểm 1, Mục I)

Ứng viên đăng ký tuyển dụng đảm bảo 1 trong các điều kiện sau:

(1) Có bằng tốt nghiệp Đại học loại Xuất sắc hệ chính quy tại các Trường, Học viện: Học viện Tài chính, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại thương, Học viện Ngân hàng, Đại học Tài chính – Marketing, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa (chuyên ngành Toán – Tin) và đang học Thạc sĩ hoặc Nghiên cứu sinh, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng.

(2) Có bằng Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí tuyển dụng và có bằng tốt nghiệp Đại học loại Giỏi, hệ chính quy tại các Trường, Học viện: Học viện Tài chính, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại thương, Học viện Ngân hàng, Đại học Tài chính – Marketing, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa (chuyên ngành Toán – Tin);

(3) Học ở nước ngoài: Đại học loại Giỏi hệ chính quy và đang học Thạc sĩ hoặc Nghiên cứu sinh hoặc có bằng Thạc sĩ, học một trong số 500 trường đại học trên thế giới được nêu tại Phụ lục số 1 đính kèm, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với đơn vị tuyển dụng.

b) Điều kiện, tiêu chuẩn về ngoại ngữ:

– Trình độ ngoại ngữ tiếng Anh IELTS từ 5.5 hoặc tương đương trở lên hoặc có chứng chỉ B2 thuộc các tiếng: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức (áp dụng đối với ứng viên học trong nước).

– Riêng ứng viên dự tuyển chuyên ngành tiếng Anh thì phải có chứng chỉ B2 thuộc một trong các tiếng: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức.

c) Điều kiện, tiêu chuẩn về tin học: Tin học văn phòng và tương đương trở lên.

3. Điều kiện đối với tuyển dụng 14 viên chức làm công tác quản lý

 (1). Ban Quản lý khoa học (bộ phận Tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán – chức danh: Chuyên viên, 01 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

– Có bằng Đại học loại Giỏi trở lên, hệ chính quy; ngành, chuyên ngành: Kinh tế; Tài chính – Ngân hàng; Kế toán học tại các cơ sở đào tạo: Học viện Tài chính; Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Ngoại thương, Học viện Ngân hàng, Đại học Tài chính – Marketing, Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh.

– Học ở nước ngoài: tốt nghiệp Đại học loại Giỏi và học một trong số 500 trường đại học trên thế giới được nêu tại Phụ lục số 1 đính kèm, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với đơn vị tuyển dụng.

b) Điều kiện về ngoại ngữ:  có một trong ngoại ngữ:

 Tiếng Anh IELTS 5.5 hoặc tương đương trở lên hoặc có chứng chỉ B2 thuộc các tiếng: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức.

c) Điều kiện về tin học: Tin học Văn phòng và tương đương trở lên.

(2) Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học (chức danh Chuyên viên): 01 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

– Có bằng Đại học hệ chính quy loại Giỏi trở lên; ngành, chuyên ngành: Tiếng Anh sư phạm; tiếng Anh Tài chính – Kế toán học tại các cơ sở đào tạo: Học viện Tài chính, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Học viện Ngân hàng.

– Học ở nước ngoài: tốt nghiệp Đại học loại Giỏi và học một trong số 500 trường đại học trên thế giới được nêu tại Phụ lục số 1 đính kèm, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với đơn vị tuyển dụng.

b) Điều kiện về tin học:

Tin học văn phòng và tương đương trở lên.

(3) Ban Công tác chính trị và sinh viên (chức danh Chuyên viên): 02 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

Có bằng Đại học loại Giỏi trở lên, hệ chính quy; ngành, chuyên ngành: Quản lý giáo dục, Hành chính học, Hành chính công và học tại các cơ sở đào tạo: Học viện Quản lý giáo dục, Học viện Hành chính, Đại học Công đoàn, Đại học Nội vụ Hà Nội.

b) Điều kiện về ngoại ngữ: có một trong ngoại ngữ:

+ Tiếng Anh IELTS từ 4.0 hoặc tương đương trở lên.

+ Đối với ứng viên có ngoại ngữ: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức có chứng chỉ C hoặc tương đương.

c) Điều kiện về tin học: Tin học văn phòng và tương đương trở lên.

(4) Khối Văn phòng Đảng – Đoàn (chức danh Chuyên viên): 02 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

Có bằng Đại học hệ chính quy loại Giỏi trở lên; ngành, chuyên ngành: Hành chính học; Hành chính công; Công tác xây dựng đảng học tại các cơ sở đào tạo: Học viện Hành chính, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Công đoàn.

b) Điều kiện về ngoại ngữ:  có một trong ngoại ngữ:

+ Tiếng Anh IELTS từ 4.0 hoặc tương đương trở lên.

+ Đối với thí sinh có ngoại ngữ: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức có chứng chỉ C hoặc tương đương.

c) Điều kiện về tin học: Tin học Văn phòng  và tương đương trở lên.

(5) Thư viện (chức danh Thư viện viên): 02 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

Có bằng Đại học hệ chính quy loại Giỏi trở lên chuyên ngành Thư viện học tại các cơ sở đào tạo: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Đại học Văn hóa Hà Nội; Đại học Nội vụ Hà Nội.

b) Điều kiện về ngoại ngữ: có một trong ngoại ngữ:

+ Tiếng Anh IELTS từ 4.0 hoặc tương đương trở lên.

+ Đối với ứng viên có ngoại ngữ: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức có chứng chỉ C hoặc tương đương.

c) Điều kiện về tin học: Tin học Văn phòng và tương đương trở lên.

(6) Viện Đào tạo quốc tế (chức danh Chuyên viên): 02 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

– Ứng viên có bằng Đại học loại Giỏi trở lên, hệ chính quy; ngành, chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh học tại các cơ sở đào tạo: Học viện Tài chính, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương, Học viện Ngân hàng, Đại học Tài chính – Marketing, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.

– Học ở nước ngoài: tốt nghiệp Đại học loại Giỏi và học một trong số 500 trường đại học trên thế giới được nêu tại Phụ lục số 1 đính kèm, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với đơn vị tuyển dụng.

b) Điều kiện về ngoại ngữ: có một trong ngoại ngữ:

+ Tiếng Anh IELTS từ 5.5 hoặc tương đương trở lên.

+ Đối với ứng viên có ngoại ngữ: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức có chứng chỉ B2 hoặc tương đương.

c) Điều kiện về tin học: Tin học Văn phòng và tương đương trở lên.

(7) Viện Kinh tế – Tài chính (chức danh Nghiên cứu viên): 02 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

– Có bằng Đại học loại Giỏi trở lên, hệ chính quy, ngành, chuyên ngành: Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán học tại các cơ sở đào tạo: Học viện Tài chính; Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương; Học viện Ngân hàng, Đại học Tài chính – Marketing, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.

– Học ở nước ngoài: tốt nghiệp Đại học loại Giỏi và học một trong số 500 trường đại học trên thế giới được nêu tại Phụ lục số 1 đính kèm, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với đơn vị tuyển dụng.

b) Điều kiện về ngoại ngữ: có một trong ngoại ngữ:

+ Tiếng Anh IELTS từ 5.5 hoặc tương đương trở lên.

+ Đối với ứng viên có ngoại ngữ: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức có chứng chỉ B2 hoặc tương đương

c) Điều kiện về tin học: Tin học Văn phòng và tương đương trở lên.

(8) Trung tâm Thông tin (chức danh Kỹ sư): 01 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

Có bằng tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên, hệ chính quy; ngành, chuyên ngành: An toàn thông tin học tại các Trường: Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học Viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Kỹ thuật Mật mã, Học viện Công nghệ Bưu chính – Viễn thông, Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng và Học viện An ninh nhân dân (Bộ Công an).

b) Điều kiện về ngoại ngữ:  có một trong ngoại ngữ:

+ Tiếng Anh IELTS từ 4.0 hoặc tương đương trở lên.

+ Đối với ứng viên có ngoại ngữ: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức có chứng chỉ C hoặc tương đương.

 (9) Trạm Y tế (chức danh Bác sĩ): 01 chỉ tiêu

a) Điều kiện về bằng cấp:

Có bằng Đại học Y hệ chính quy chuyên ngành Bác sĩ đa khoa, bác sĩ điều dưỡng học tại các Trường Đại học Y.

b) Điều kiện về ngoại ngữ: có một trong ngoại ngữ:

+ Tiếng Anh IELTS từ 4.0 hoặc tương đương trở lên.

+ Đối với ứng viên có ngoại ngữ: Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức có chứng chỉ C hoặc tương đương.

        c) Điều kiện về tin học: Tin học Văn phòng và tương đương trở lên.

III. QUY ĐỊNH VỀ NỘP HỒ SƠ DỰ TUYỂN

– Ứng viên học Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ ở nước ngoài: Bằng tốt nghiệp được Việt Nam công nhận và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận theo quy định.

– Đối với ứng viên tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ học tại các sơ sở đào tạo nước ngoài nhưng học tại Việt Nam không thuộc đối tượng tuyển dụng.

– Ứng viên nếu có chuyên ngành dự tuyển phù hợp nhiều đơn vị khác nhau chỉ được đăng ký vào một đơn vị dự tuyển, nếu phát hiện thấy nộp vào 02 đơn vị tuyển dụng trở lên thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy.

1. Quy định về miễn nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học

– Đối với ứng viên học đại học, sau đại học bằng tiếng Anh theo đúng chuyên ngành dự tuyển thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

– Ứng viên có bằng trung cấp công nghệ thông tin hoặc trung cấp tin học trở lên thì không phải nộp chứng chỉ Tin học văn phòng.

2. Hồ sơ dự tuyển

(1) Đơn xin dự tuyển (theo mẫu số 1 tại Thông tư 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ);

(2) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

(3) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và có xác nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

(4) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;

(5) Bản sao giấy khai sinh;

(6) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực;

(7) Hai ảnh 4cm x 6cm chụp trong thời gian 6 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.

Khi kiểm tra hồ sơ của người trúng tuyển, nếu phát hiện thấy văn bằng, chứng chỉ và các giấy từ có liên quan không hợp pháp hoặc khai man trong hồ sơ dự tuyển thì kết quả trúng tuyển bị hủy bỏ.

– Điểm tính xét tuyển lấy theo điểm học ở bậc đại học (xét tuyển vị trí Bác sĩ và Kỹ sư Tin học) ứng viêntự tính và ghi vào đơn xin xét tuyển.

IV. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG

1. Xét tuyển đặc cách không qua thi

 Tuyển dụng đặc cách không qua thi đối với 49 viên chức, trong đó: 37 viên chức làm công tác Giảng dạy và 12 viên chức quản lý tại các đơn vị.

2. Xét tuyển hồ sơ dự tuyển: điểm kết quả học tập và điểm tốt nghiệp (02 chỉ tiêu vào Trung tâm Thông tin và Trạm Y tế)

Tuyển dụng bằng hình thức xét tuyển kết quả điểm học tập của ứng viên dự tuyển vào: Trung tâm Thông tin (01 chỉ tiêu) và Trạm Y tế (01 chỉ tiêu).

3. Kiểm tra sát hạch (giảng dạy hoặc làm bài kiểm tra)

– Thực hành giảng dạy đối với ứng viên dự tuyển làm giảng viên

– Làm bài kiểm tra, sát hạch đối với ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, thư viện viên.

  • Nội dung, hình thức tuyển dụng làm giảng viên:

Ứng viên sẽ soạn bài giảng và giảng bài với nội dung theo chuyên ngành đăng ký dự tuyển, thời gian 50 phút trước Ban chấm thực hành giảng dạy. Ứng viên được chọn nội dung bài giảng theo đề cương học phần do Hội đồng cung cấp trước để chuẩn bị bài giảng.

  • Nội dung Đề kiểm tra, sát hạch:

Đề dạng mở, cho phép ứng viên được sử dụng tài liệu trong quá trình làm bài thi. Nội dung trong Đề kiểm tra, sát hạch phải mang tính tổng hợp khái quát về trình độ chuyên môn của ứng viên đã được học, hiểu biết về nhiệm vụ của nơi đăng ký tuyển dụng.

Trong thời gian thi thực hành giảng dạy và kiểm tra, sát hạch: cán bộ chấm thi và ứng viên tuyệt đối không được sử dụng điện thoại và các thiết bị điện tử thu phát sóng khác.

V. CÁCH TÍNH ĐIỂM TRÚNG TUYỂN VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Cách tính điểm và quy đổi điểm học tập (áp dụng đối với hồ sơ dự tuyển chức danh Bác sỹ và Kỹ sư tin học)

a. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển tính trên bảng điểm ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ vị trí việc làm yêu cầu theo đúng ngành dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1;

b. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1;

– Đối với những thí sinh tốt nghiệp các trường đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

Đối với trường hợp đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập được tính như sau:

 

Điểm học tập=

Tổng {điểm các môn học (gồm cả điểm luận văn hoặc điểm thực tập tốt nghiệp) x số tín chỉ}/Tổng số tín chỉ

Những ứng viên tốt nghiệp tại các trường đào tạo theo hệ thống tín chỉ  mà trên bảng điểm không có thang điểm 10, thì cách chuyển đổi sang thang điểm 10 như sau:

– Nếu trên bảng điểm chỉ có các điểm chữ A, B, C, D, F và không có điểm theo thang điểm 10, thực hiện quy đổi từ điểm chữ sang thang điểm 10 như sau:

A(8,5-10) quy đổi thành 9,25

B(7,0-8,4) quy đổi thành 7,7

C(5,5-6,9) quy đổi thành 6,2

D(4,0-5,4) quy đổi thành 4,7

F(dưới 4) quy đổi thành 2,0

– Nếu trên bảng điểm chỉ có các điểm chữ A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F và không có điểm theo thang điểm 10, thực hiện quy đổi từ điểm chữ sang thang điểm 10 như sau:

A+ (9,0-10) quy đổi thành 9,50

A   (8,5-9,0) quy đổi thành 8,75

B+ (8,0-8,4) quy đổi thành 8,20

B   (7,0-7,9) quy đổi thành 7,45

C+ (6,5-6,9) quy đổi thành 6,70

C   (5,5-6,4) quy đổi thành 5,95

D+  (5,0-5,4) quy đổi thành 5,2

D   (4,0-4,9) quy đổi thành 4,5

F   (dưới 4) quy đổi thành  2,00

– Nếu trên bảng điểm ghi điểm các môn học xuất sắc, tốt, rất khá, khá, đạt,  không đạt và không có điểm theo thang điểm 10, thực hiện quy đổi sang thang điểm 10 như sau:

– Xuất sắc: quy đổi bằng trung bình của điểm Xuất sắc là 9.5

– Tốt: quy đổi bằng trung bình của điểm Giỏi là 8.5

– Rất khá: quy đổi bằng trung bình của điểm Khá là 7.5

– Khá: quy đổi bằng trung bình của điểm Trung bình khá là 6.5

– Đạt: quy đổi bằng trung bình của điểm Trung bình là 5.5

– Không đạt: quy đổi bằng trung bình của Yếu là 4.5

– Điểm học tập trung bình toàn khoá được tính theo thang điểm 10.

 Nếu trên bảng điểm có điểm các môn điều kiện như giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng hoặc điểm thi tốt nghiệp các môn điều kiện như: môn kinh tế chính trị, môn chủ nghĩa xã hội khoa học thì điểm các môn trên không tính vào điểm trung bình học tập toàn khoá học.

c. Điểm phỏng vấn được xác định bằng trung bình cộng của tất cả các thành viên chấm thi và được tính theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

Lưu ý:

 Trường hợp người dự xét tuyển có bảng điểm ghi điểm bình quân học tập toàn khóa, thì không phải thực hiện việc tính lại điểm bình quân học tập, mà sử dụng điểm bình quân học tập (nhà trường đã tính) để quy đổi theo thang điểm 100 cho việc tính điểm xét tuyển.

2. Cách xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người phải đạt các yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của ngạch đăng ký dự tuyển, phải tham dự đủ các phần thi và có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm thực hành giảng dạy, kiểm tra sát hạch hoặc phỏng vấn đạt từ 50 điểm trở lên và tính trong phạm vi từ người có tổng số điểm xét tuyển cao hơn cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của ngạch dự tuyển theo đơn vị tuyển dụng.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm thực hành giảng dạy hoặc phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm thực hành giảng dạy hoặc phỏng vấn bằng nhau thì người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

b) Thương binh;

c) Người hưởng chính sách như thương binh;

d) Con liệt sĩ;

đ) Con thương binh;

e) Con của người hưởng chính sách như thương binh;

g) Người dân tộc ít người;

h) Đội viên thanh niên xung phong;

i) Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

k) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;

 l) Người dự tuyển là nữ.

VI. Tổ chức thực hiện:

1. Thời gian nhận hồ sơ: từ 08/12/2016 đến hết ngày 23/12/2016.

2. Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng 105, số 8, Phan Huy Chú, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

3. Lệ phí đăng ký dự tuyển: 200.000 đồng/hồ sơ.

4. Điện thoại liên hệ: 0439.334.952

5. Thời gian xét tuyển: Dự kiến cuối tháng 12/2016.

(Học viện Tài chính sẽ thông báo những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia xét tuyển và thời gian xét tuyển trên Website của Học viện sau ngày 23/12/2016).

 

Nguồn tin: hvtc.edu.vn

[QC] Đăng tin tuyển dụng, tìm việc làm nhanh, uy tín tại trang Việc Làm Báo Lao Động.

Bình luận

Vui lòng sử dụng tiếng Việt có dấu

Video xem nhiều nhất

“Vòng xoáy ma lực” từ Vietlott: Nguy gây nghiện cho xã hội